Trong quá trình sản xuất giấy vàng mã, nước thải có màu là vấn đề cần được quan tâm xử lý. Với nhu cầu này, Công ty TNHH Duyệt Cường tại Cẩm Tú, Cẩm Thủy, Thanh Hóa đã lựa chọn 01 hệ máy ozone xử lý màu nước thải Dr.Ozone D-80S để phục vụ hoạt động sản xuất tại nhà máy.
Hệ thống sử dụng công nghệ oxy hóa bằng ozone, hướng đến việc tác động lên các hợp chất tạo màu trong nước thải. Dự án cho thấy cách máy ozone xử lý màu nước thải được đưa vào nhà xưởng, kết hợp nguồn cấp oxy và các bộ phận điều khiển để phục vụ nhu cầu xử lý nước thải giấy vàng mã.

Thông tin dự án
- Khách hàng: Công ty TNHH Duyệt Cường
- Địa chỉ nhà máy: Cẩm Tú, Cẩm Thủy, Thanh Hóa
- Hàng hóa: 01 hệ máy ozone công nghiệp Dr.Ozone D-80S
- Nhu cầu: Xử lý màu nước thải sản xuất giấy vàng mã
Vì sao nhà máy giấy vàng mã Duyệt Cường cần xử lý màu nước thải?
Trong sản xuất giấy vàng mã, quá trình tạo màu và gia công giấy có thể phát sinh nước thải chứa các hợp chất tạo màu. Tùy nguyên liệu và công đoạn sản xuất, nước thải có thể mang màu sắc khác nhau, gây khó khăn cho việc kiểm soát chất lượng nước sau xử lý.
Đối với Công ty TNHH Duyệt Cường, nhu cầu được xác định là xử lý màu nước thải giấy vàng mã. Đây là bài toán cần xem xét đặc tính nước thải và lựa chọn công nghệ phù hợp, thay vì chỉ dựa vào công suất thiết bị.
Màu sắc là dấu hiệu dễ quan sát nhưng không phản ánh đầy đủ mức độ ô nhiễm. Ngay cả khi màu nước giảm, các chỉ tiêu như COD, BOD hoặc chất rắn lơ lửng vẫn cần được đánh giá riêng. Vì vậy, xử lý màu cần được xem xét trong tổng thể hệ thống xử lý nước thải.
Việc lựa chọn máy ozone xử lý màu nước thải D-80S thể hiện định hướng ứng dụng công nghệ oxy hóa để tác động lên chất tạo màu. Khả năng đáp ứng thực tế còn phụ thuộc thành phần nước thải và điều kiện vận hành.
Máy ozone xử lý màu nước thải hoạt động theo cơ chế nào?
Ozone (O3) là chất oxy hóa mạnh, có khả năng phản ứng với nhiều hợp chất hữu cơ, trong đó có một số hợp chất tạo màu. Khi được đưa vào nước thải và hòa tan, ozone có thể làm biến đổi cấu trúc phân tử, đặc biệt là những nhóm hóa học tạo nên màu sắc.
Đây là cơ sở của phương pháp khử màu nước thải bằng ozone. Thay vì chỉ tách chất màu khỏi nước bằng quá trình lắng hoặc lọc, ozone tác động đến cấu trúc hóa học của những hợp chất có khả năng phản ứng với nó.
Để thực hiện quá trình này, hệ thống cần nguồn oxy cấp cho bộ tạo ozone. Khí ozone sau khi tạo ra phải được đưa vào nước thông qua phương án tiếp xúc khí – nước phù hợp. Liều lượng ozone, khả năng hòa tan, thời gian tiếp xúc và thành phần nước thải đều ảnh hưởng đến kết quả xử lý.
Ozone có đặc tính tự phân hủy theo thời gian. Người vận hành có thể tìm hiểu thêm về thời gian bán hủy của ozone để hiểu rõ đặc tính này khi sử dụng thiết bị.
Với nước thải giấy vàng mã, máy ozone xử lý màu nước thải có thể đóng vai trò là công đoạn oxy hóa hỗ trợ. Tuy nhiên, giảm màu không đồng nghĩa với loại bỏ hoàn toàn chất ô nhiễm hoặc bảo đảm nước đạt quy chuẩn. Kết quả cần được kiểm chứng bằng phân tích mẫu thực tế.
Triển khai máy ozone xử lý màu nước thải tại nhà máy Duyệt Cường

Lựa chọn máy ozone công nghiệp D-80S công suất 80 g/h
Để phục vụ nhu cầu xử lý màu nước thải sản xuất giấy vàng mã, Duyệt Cường lựa chọn 01 hệ máy ozone công nghiệp Dr.Ozone D-80S, có sản lượng ozone danh định 80 g/h và được nhà sản xuất giới thiệu cho các ứng dụng xử lý nước.
Điểm đáng chú ý của máy ozone công nghiệp Dr.Ozone D-80S là khả năng điều chỉnh công suất từ 10% đến 100%. Tính năng này cho phép thay đổi mức tạo ozone theo yêu cầu vận hành thay vì chỉ hoạt động ở một mức cố định.
Tuy nhiên, sản lượng 80 g/h là thông số thiết bị, không phải hiệu suất khử màu được bảo đảm. Liều ozone phù hợp cần căn cứ vào lưu lượng nước thải, đặc tính chất màu và yêu cầu chất lượng nước đầu ra.
Với các cơ sở tìm hiểu máy ozone xử lý màu nước thải, lựa chọn công suất cần đi kèm đánh giá khả năng tiếp xúc ozone với nước và nhu cầu xử lý thực tế.

Bố trí hệ máy ozone xử lý màu nước thải trong khu nhà xưởng
Tại nhà máy Duyệt Cường ở Thanh Hóa, hệ Dr.Ozone D-80S vỏ inox được đưa vào vị trí trong khu nhà xưởng mái tôn. Bên cạnh máy là thiết bị cấp oxy cùng các đường ống dẫn khí và nước, tạo thành cụm thiết bị phục vụ vận hành.
Thiết bị cấp oxy cung cấp nguồn khí đầu vào cho bộ tạo ozone. Theo thông số D-80S, lưu lượng oxy cấp yêu cầu là 20 lít/phút, nồng độ oxy 92% ± 3%. Nguồn oxy phù hợp là điều kiện quan trọng để máy hoạt động theo thiết kế.
Bên trong tủ điện có bo mạch điều khiển và biến tần. Các bộ phận này thuộc cấu hình điện, điều khiển của hệ thống. Tư liệu dự án thể hiện vị trí đặt máy và thiết bị phụ trợ nhưng chưa đủ để xác định chính xác vị trí châm ozone, cấu tạo bể tiếp xúc hoặc sơ đồ tích hợp vào dây chuyền xử lý nước thải.
Ngoài dự án Duyệt Cường, có thể tham khảo dự án máy ozone D10S xử lý nước thải tại KCN Yên Phong và dự án máy ozone D5 tại KCN VSIP II để tìm hiểu những trường hợp ứng dụng ozone trong xử lý nước.

Các thông số đáng chú ý của hệ Dr.Ozone D-80S
Hệ máy ozone 80g/h Dr.Ozone D-80S có các thông số chính theo công bố của nhà sản xuất:
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Sản lượng ozone | 80 g/h |
| Nồng độ ozone | 80–120 g/m3 |
| Lưu lượng oxy cấp | 20 lít/phút |
| Nồng độ oxy cấp | 92% ± 3% |
| Điều chỉnh công suất | 10%–100% |
| Điện áp | AC220V, 50Hz |
| Công suất định mức | 2140W |
| Giải nhiệt | Quạt và nước làm mát |
Thiết bị yêu cầu nước làm mát có lưu lượng trên 0,3 m3/h và nhiệt độ đầu vào 20–25°C. Đây là những điều kiện cần bảo đảm khi vận hành hệ thống.
Khi đánh giá máy ozone xử lý màu nước thải, các thông số giúp xác định năng lực tạo ozone và yêu cầu vận hành, nhưng không thay thế việc tính toán liều ozone hoặc kiểm tra chất lượng nước sau xử lý.

Hệ D-80S mang lại giá trị gì cho phương án xử lý nước thải của Duyệt Cường?
Với việc lựa chọn 01 hệ Dr.Ozone D-80S, Công ty TNHH Duyệt Cường đã trang bị máy ozone xử lý màu nước thải phục vụ sản xuất giấy vàng mã. Hệ máy ozone xử lý màu nước thải được đưa vào vị trí tại nhà xưởng, bên cạnh nguồn cấp oxy và các thành phần phụ trợ.
Giá trị của phương án nằm ở khả năng chủ động tạo ozone tại chỗ, điều chỉnh công suất và ứng dụng công nghệ oxy hóa cho mục tiêu xử lý màu. Đây là những đặc điểm đáng cân nhắc với cơ sở sản xuất có nhu cầu bổ sung công đoạn oxy hóa vào hệ thống xử lý nước thải.
Tuy nhiên, dữ liệu dự án chưa bao gồm kết quả phân tích màu trước và sau xử lý, mức tiêu thụ ozone thực tế hoặc chỉ tiêu chất lượng nước đầu ra. Vì vậy, chưa có cơ sở công bố tỷ lệ khử màu, hiệu suất xử lý hay khẳng định nước thải đạt quy chuẩn.
Dự án Duyệt Cường là trường hợp thực tế về việc lựa chọn và bố trí máy ozone xử lý màu nước thải trong nhà máy sản xuất giấy vàng mã. Với các cơ sở có nhu cầu tương tự, giải pháp phù hợp cần được xác định dựa trên đặc tính nước thải, lưu lượng và mục tiêu chất lượng nước đầu ra, thay vì chỉ dựa vào công suất máy.
